Những thông tin cần biết về kì thi IELTS.

Những thông tin cần biết về kì thi IELTS.

3 tháng 12, 2019

- IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư. Theo thống kê, IELTS đã có mặt ở 140 quốc gia với hơn 1.200 trung tâm tổ chức thi. Và, 10.000 trường đại học, cao đẳng, cơ quan, các tổ chức khác sử dụng điểm số IELTS để đánh giá năng lực tiếng Anh .

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết, được sáng lập bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc) vào năm 1989. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.
Theo thống kê, IELTS đã có mặt ở 140 quốc gia với hơn 1.200 trung tâm tổ chức thi. Và, 10.000 trường đại học, cao đẳng, cơ quan, các tổ chức khác sử dụng điểm số IELTS để đánh giá năng lực tiếng Anh chính thức trong đó có Úc, Anh, Canada và New Zealand... 
 
IELTS Học thuật (IELTS Academic) được công nhận rộng rãi như là yêu cầu ngôn ngữ đầu vào cho tất cả các khóa học Đại học và Sau Đại học. Là tiêu chuẩn đánh giá ứng viên đã sẵn sàng hay chưa cho việc theo học các chương trình giáo dục được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.
IELTS Tổng quát (IELTS General) thích hợp cho tất cả những ai chuẩn bị tới các nước nói tiếng Anh để hoàn tất chương trình trung học, các chương trình đào tạo hoặc với mục đích nhập cư.
Các tổ chức có quy định riêng về loại hình thí sinh cần thi. Thí sinh nên liên hệ với tổ chức nơi mình nộp hồ sơ để biết rõ quy định.
Hàng năm, có trên 2 triệu thí sinh thi IELTS với mục đích du học, định cư hay xin việc làm. IELTS được hơn 10.000 cơ sở đào tạo và tổ chức tại 135 quốc gia công nhận như AnhÚcMỹCanada, New Zealand,... 
Bạn có thể dự thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General) tùy theo tổ chức mà bạn đang nộp đơn đến và kế hoạch sắp đến của bạn.
Đối với 2 loại hình Academic và General sẽ thi chung 2 phần là nghe và nói trong khi phần đọc và viết sẽ có cấu trúc bài thi khác nhau tùy thuộc vào loại hình mà thí sinh dự thi. Chi tiết các kĩ năng của một bài thi như sau:
Lưu ý: Chứng chỉ IELTS có hiệu lực trong 2 năm kể từ ngày có kết quả.
 
Để tìm hiểu sự khác nhau của hai dạng bài thi này, các bạn xem: Sự khác biệt của IELTS ACADEMIC VÀ GENERAL
Ielts academic và ielts general
 
 
Kỳ thi được chia làm 2 phần:
Phần (a) – thi Viết, bao gồm các kỹ năng: Nghe, Đọc và Viết
Phần (b) – thi Nói, bao gồm kỹ năng: Nói
Lưu ý khi thi:
  • Phần thi Viết (Nghe, Đọc, Viết) được tiến hành trong buổi sáng của ngày thi chính thức và kéo dài khoảng 3 tiếng.
  • Phần thi Nói chỉ kéo dài 15 phút và mỗi thí sinh sẽ được bố trí thời gian thi Nói riêng. Lịch thi Nói được bố trí cùng ngày với thi Viết hoặc trong khoảng thời gian 5 ngày trước và sau ngày thi Viết. 
  • Vì 2 địa điểm thi Nói và thi Viết có thể khác nhau nên thí sinh sẽ được thông báo chính xác địa điểm của từng phần thi.
Điểm của kì thi IELTS được chia theo thang điểm từ 1-9. Ứng với mỗi kĩ năng cũng được chia thành thang điểm tương tự, điểm tổng sẽ dựa vào điểm trung bình cộng của các kĩ năng trên và làm tròn về mức 0,5.
1. Đối với phần Listening và Reading
Phần nghe và đọc sẽ có tất cả 40 câu, ứng với số câu đúng sẽ được chia thành các thang điểm như sau:
Bảng tính điểm Listening
Thang điểm IELTS Listening
Bảng tính điểm Reading
Bảng tính điểm hai hình thức thi Reading
2. Đối với phần thi Writing
Đối với phần này, giám khảo sẽ dựa vào các tiêu chí chấm điểm ứng với từng kĩ năng để đưa ra mức điểm của bài thi IELTS Speaking và bài thi IELTS Writing.
Tiêu chí chấm điểm Writing dựa vào 4 tiêu chí:
  • Trả lời đúng, đạt yêu cầu
  • Tính gắn kết và mạch lạc của đoạn văn
  • Vốn từ vựng sử dụng như thế nào?
  • Ngữ pháp có đúng không?
 
3. Tiêu chí chấm điểm Speaking
Speaking cũng dựa theo 4 yếu tố đó là:
  • Cách phát âm của người thi
  • Vốn từ vựng sử dụng trong bài nói
  • Ngữ pháp như thế nào
  • Tính gắn kết và mạch lạc của người thi
 
Hủy thi:
  • Việc hủy thi phải được thực hiện bằng văn bản theo mẫu và nộp tại văn phòng IDP Việt Nam trước ngày thi đã đăng ký 05 tuần. 
  • 75% lệ phí thi sẽ được hoàn lại trong trường hợp hủy thi hợp lệ. 
  • Thí sinh sẽ nhận phần hoàn trả sau 7 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn cùng với hóa đơn giá trị gia tăng (bản gốc). 
 
Lưu ý: 
Thí sinh sẽ KHÔNG được hoàn trả lệ phí thi khi KHÔNG cung cấp được Hóa đơn giá trị gia tăng bản gốc. 
Thí sinh ĐĂNG KÍ THI IELTS trong vòng 05 tuần trước ngày thi sẽ KHÔNG được hủy thi.
Việc hủy thi trong vòng 05 tuần trước ngày thi chỉ có thể được xem xét trong trường hợp vì lý do bệnh nặng (phẫu thuật, tai nạn, nhập viện dài ngày, …). Thí sinh cần cung cấp giấy xác nhận tình trạng sức khỏe có đóng dấu tròn của bệnh viện công trong vòng 05 ngày kể từ ngày thi, nói rõ tình trạng sức khỏe không thể đến dự thi để được đổi ngày thi hoặc nhận lại 75% lệ phí thi.
Đổi ngày thi:
  • Thí sinh phải nộp đơn xin đổi ngày thi theo mẫu tại văn phòng IDP Việt Nam trước ngày thi đã đăng ký 15 ngày (miễn phí) hoặc 8 – 14 ngày (phí đổi ngày thi là VND 450,000). 
  • Thí sinh chỉ được đổi ngày thi một lần duy nhất và ngày thi mới cách ngày thi cũ tối đa 03 tháng. 
  • Thí sinh đã đổi ngày thi sẽ không được hủy thi
  • Thí sinh đăng kí thi trong vòng 01 tuần trước ngày thi sẽ KHÔNG được đổi ngày thi.
IELTS không có đậu - trượt, trên phiếu kết quả (giấy chứng nhận kết quả thi IELTS) ghi các thông tin gồm điểm thành phần từng kĩ năng và điểm tổng của toàn bộ kĩ năng. Thang điểm của IELTS được ghi là từ 1-9 và được làm tròn đến 0,5. Qua kết quả của thi IELTS người ta sẽ xếp loại như sau:
Đánh giá năng lực tiếng anh qua IELTS